Gia đình "cực phẩm" những năm 70 - Chương 169
Cập nhật lúc: 2026-04-24 11:25:05
Lượt xem: 0
Mời Quý độc giả CLICK vào liên kết hoặc ảnh bên dưới
mở ứng dụng Shopee, sau đó quay trở lại để tiếp tục đọc toàn bộ chương truyện!
https://s.shopee.vn/AAB2OEiwVQ
MonkeyD và đội ngũ Editor xin chân thành cảm ơn!
“Nhìn thấy Vưu Nguyệt Nguyệt bằng sức một kéo đủ仇恨 (thù hận) của đại đội trưởng các đại đội khác, cũng coi như là出风头 (nổi bật) đủ , đại đội trưởng khác认可 (công nhận) .”
Mặc dù, giống sự认可 (công nhận) mà ông nghĩ.
“Khụ, bây giờ人 () cũng认识 () , có話 (lời) gì私下 (riêng tư) , bây giờ講点 ( chút)正事 (chuyện chính), năm nay huyện muốn修 (sửa) một con đường从 (từ) chỗ chúng đạo (đến) thành phố,需要 (cần)各个 đại đội xuất人 (),各家壯勞力 đều拉出來 (đều lôi )."
“Lần này包吃住 (bao ăn ở), năm hào một ngày,待遇 (đãi ngộ)比 (so với) các năm trước好多了 ( hơn nhiều), người积极参与 (tích cực tham gia),壯勞力 của mỗi đại đội要出 ( xuất)百分五十 (phần trăm năm mươi) 的指标 (chỉ tiêu)."
Đỗ Khang .
Cái này才 (mới) là重中之重 (trọng tâm) của năm nay,雖然 (mặc dù)待遇 (đãi ngộ) còn不錯 (), nhưng năm nay天 (trời) cũng冷 (lạnh), sửa đường cũng不好過 (khó sống), ông lại補充 (bổ sung) .
“Con đường này离 (cách) công xã chúng xa, sửa tốt了以后 ( đó)去 (đến) thành phố đều phải快 (nhanh) hơn半个小时 (nửa tiếng), cũng方便 (tiện) chúng ta发展 (phát triển), các người回去 ( về)做好心理工作."
各个 đại đội trưởng nhíu nhíu mày.
Sửa đường , cái này可不是 (cũng )好干 (dễ ),工期 (thời gian việc) dài天气 (thời tiết)冷 (lạnh), nhưng mà, so với修水库 (sửa hồ chứa) hơn nhiều了, hơn nữa là走 () công xã bọn họ chỗ này的话 (thì),確實 (thật sự)方便 (tiện) ít.
Đại đội trưởng các người皱起 (nhíu ) 的眉头 (lông mày) lại松 (thả lỏng) xuống了, hơn nữa còn có五毛钱补贴 (năm hào tiền trợ cấp), so với一分钱 (một phân tiền) có要 (cần) nhiều lắm.
Đỗ Khang tiếp tục跟 (theo)政策 (chính sách), 跟 (theo) đại đội nói好些 (nhiều)话 (lời)鼓励 (khích lệ), cuối cùng给 (cho)各个 đại đội trưởng发了些 (phát chút)简单的 (đơn giản)粮食 (lương thực)猪肉 (thịt heo)红糖 (đường đỏ),數量 ( lượng) nhiều, nhưng cũng là一点心意 (chút tấm lòng) của công xã .
“ , Tiểu Nguyệt留下来 (ở ) một chút, cô đầu tiên當 () đại đội trưởng, việc跟 (với) cô說一下 ( một chút)."
Họp xong, Đỗ Khang gọi住 () Vưu Nguyệt Nguyệt, cuối cùng hai người留在 (ở ) trong办公室 (văn phòng).
Ông một改 ( đổi) dáng vẻ温和 (ôn hòa)刚才 (lúc nãy),帶上 (mang theo) vài phần愁意 (nỗi buồn).
“Tiểu Nguyệt , cô đây là弄 () cái gì a, cô真覺得 (thật sự cảm thấy) đại đội của các người會 (sẽ)超过 (vượt) đại đội Bình An và đại đội Hòa Bình?"
Nếu như thật這樣覺得 (cảm thấy như )的话 (thì), ông可得 ( thể )重新 ( )评估 (đánh giá) một chút Vưu Nguyệt Nguyệt .
So với (so với) người老實 (thật thà) việc, Đỗ Khang càng不喜 ( thích) cái loại心大狂妄 (tâm lớn ngông cuồng)看不清现状 ( rõ tình hình hiện tại) của , nhưng ông總覺得 (luôn cảm thấy), Vưu Nguyệt Nguyệt phải這種人 (loại ) a.
Hôm nay đây là ăn错什么药 (sai thu-ốc gì) ?
Vưu Nguyệt Nguyệt直接 (trực tiếp)笑了起来 ( lên),笑容 (nụ )大方爽朗 (thoải mái sảng khoái), :
“Cái đó肯 (chắc chắn) là不可能 ( thể) a, đại đội Hòa Bình đại đội Bình An bao nhiêu a, còn có其他 đại đội (đại đội khác) phía , cái này誰家 (nhà ai) đại đội没点藏家底 ( chút nhà giữ của)?"
“Đại đội của chúng cho dù là sang năm全面发展 (phát triển diện), bước đầu tiên那也是求稳 (cũng là cầu ),能超过 ( thể vượt)今年 (năm nay)稳住 ( định)規模 (quy mô),翻一倍 (tăng gấp đôi)就是 (chính là)很不错 ( ) , tôi敢想 (dám nghĩ), nhưng cũng没想 ( nghĩ)做梦 ( mộng)."
Đỗ Khang愣住 (sững sờ),有 () chút明不明白了 ( hiểu rõ), “Vậy cô這樣說 ( như )..."
“ không這樣說 ( như ), bọn họ哪里 (chỗ nào)會 (sẽ)這麼容易 (dễ dàng)幫 (giúp) đại đội chúng a."
Vưu Nguyệt Nguyệt đến cái đó là相當開心 (vô cùng vui vẻ), “各个 đại đội trưởng vẫn很 ()好的 (), lại借人 (mượn ) lại借东西 (mượn đồ), còn等着年底 (cuối năm) mới算钱 (tính tiền), đại đội chúng đó là占大便宜 (chiếm đại hời) ."
“Đối với sự发展 (phát triển) phía của đại đội vốn dĩ còn有点没底 ( chút chắc), bây giờ放心 (yên tâm) , ít nhất在经济上 (về kinh tế) là完全不缺 ( thiếu) ."
Vưu Nguyệt Nguyệt挑了挑眉 (nhướng nhướng mày),眉眼 (lông mày mắt)帶着些得意 (mang theo chút đắc ý) còn有自信 (và tự tin).
可不是嘛 (chẳng ), đại đội bọn họ賬上 ( tài khoản) tiền不少 ( ít), nhưng muốn搞事情 ( chuyện) những khoản tiền này可真不多 (thì thật sự nhiều), bây giờ相當於 (tương đương với)先白借东西 ( hết mượn đồ)过来 (qua), những khoản tiền này全面 ( diện)用來 (dùng để)搞生产 ( sản xuất) chính là .
[Truyện được đăng tải duy nhất tại MonkeyD.net.vn - https://monkeydtruyen.com/gia-dinh-cuc-pham-nhung-nam-70/chuong-169.html.]
Đó là完全夠了 ( đủ) a.
“Cô, cô cái đứa trẻ a."
Đỗ Khang想明白 (nghĩ rõ)其中道理 (đạo lý trong đó), chút dở dở , “Đây là空手套白狼 (tay bắt sói trắng) a, để bọn họ知道了 ( ) cô này的日子 (ngày tháng)可不好過 (sẽ dễ chịu )."
Cái冷嘲热讽 (chế giễu)肯定少不了的 (chắc chắn ít).
“没事 ( ),該他們生氣 (đáng họ tức giận)的, đại đội发展 (phát triển)起來 (lên)才是重點 (là trọng điểm)."
Vưu Nguyệt Nguyệt全然不在乎 ( quan tâm), dù sao嘛 (dù thì), đại đội hết發展 (phát triển)起來 (lên) mới là chuyện chính.
“Cô ."
Đỗ Khang既覺得 ( cảm thấy) chút chút buồn , chút感慨 (cảm thán).
Quả nhiên (quả nhiên) a, đây là trẻ tuổi干得出来 ( ) 是 (chuyện), những ông già không把面子 (xem mặt mũi)看得 ()比 (hơn)谁 (ai)都重要 (đều quan trọng)?
Để bọn họ低下脸面 (cúi thấp mặt mũi)干這回事 ( chuyện )認錯 (nhận sai), đó là không可能 ( thể).
“Được , cô trong lòng có數 () liền (), cô只管放手去做 (cứ mặc sức mà ), hôm nay chuyện họp người應下的話 (lời đồng ý) cũng là听到了的 ( ), việc就來找我 (liền tới tìm )做主 ( chủ)."
Đỗ Khang乐呵乐呵的 (vui vẻ).
“Tôi可就等着你們發展起來 (phát triển lên)带动 (thúc đẩy) công xã一起 (cùng )."
“Đỗ bí thư放心 (yên tâm)吧, cái đại đội chúng chính là试点 (thí điểm), tới lúc đó成成功 (thành công) rồi各个 công xã tiền一起賺 (cùng kiếm),一起富 (cùng giàu) mới là thật富 (thật giàu)."
Vưu Nguyệt Nguyệt đến一脸正气 (tràn đầy chính khí),怎么看 ( thế nào)怎麼 (cũng) là 好孩子 (đứa trẻ ).
Đỗ bí thư trong lòng熨贴 (ấm áp), công xã , liền thiếu cái loại có思想覺悟 (tư tưởng giác ngộ) ( thế ) a, cái đều nghĩ自己富 (tự giàu), công xã chỗ nào ( lên )?
Cũng không想想 (nghĩ), liền Vưu Nguyệt Nguyệt刚才 (lúc nãy)坑 (gài)其他隊長 (đội trưởng khác) 的模樣 (bộ dạng)...
Ừm, dù Vưu Nguyệt Nguyệt cuối cùng là高高興興 (vui vui vẻ vẻ) từ里面 (bên trong)離開 (rời ).
Đợi cô出來的時候 (lúc ),其他大隊長 (đại đội trưởng khác)回去的回去 (về thì về),去吃飯的吃飯 (ăn thì ăn), dù sao三三兩兩 (ba ba hai hai),看到 ( thấy) Vưu Nguyệt Nguyệt liền冷嘲热讽 (chế giễu)一番 (một chút).
“哟 (Á), đây là đội trưởng đại đội hạng nhất của chúng ?"
“年青有為 (tuổi trẻ tài cao) 年青有為 (tuổi trẻ tài cao), chúng ông già là nên讓路 (nhường đường) ."...
Đối mặt (đối mặt) với những嘲讽 (chế giễu) , Vưu Nguyệt Nguyệt cười一脸真诚 (vẻ mặt chân thành).
“Khách khí khách khí (khách sáo ), đều là công lao của , đợi过两天 (qua hai ngày) liền (liền) chỗ các người大队 (đại đội) 运 (vận chuyển)... người回去 ( về) trước准备好 (chuẩn )."
Để một nhóm ông già冷嘲热讽 (chế giễu)过来 (qua),脸色发绿 (sắc mặt tái mét)離開 (rời ).
Bọn họ看 () Hà Dược Phú chính là腦袋長包 (não mọc bọc) ,才 (mới) để cái loại ( thế )當 () đại đội trưởng,丫頭片子 (con nhóc),年紀輕輕 (tuổi còn trẻ),狂妄囂張 (ngông cuồng kiêu ngạo),真以為 (thật sự cho rằng)讀了点书 ( chút sách) liền什么都會了 (cái gì đều )?
Bọn họ liền chờ (chờ) xem trò (xem trò )吧 ()呵呵 (hehe).
Những này想法 (ý tưởng)很好猜 ( dễ đoán), Vưu Nguyệt Nguyệt一點也不介意 (một chút cũng để ý), cô巴不得 (mong ) bọn họ繼續保持 (tiếp tục giữ vững), tới lúc đó給 (cho) cô多多送物資 (tặng nhiều vật tư), chính là冷嘲热讽 (chế giễu)嘛 (mà), bao nhiêu (bao nhiêu)點事 (chút chuyện)啊 (a).